Trong giới Audio, để đánh giá chất lượng của một chiếc loa, cũng giống
như nhận xét âm thanh phát ra từ một chiếc loa sân khấu, bạn sẽ bắt gặp cực
nhiều từ, cụm từ khó hiểu mà chỉ dân chơi Audio chuyên nghiệp.
một vài tiếng lóng này có thể làm người mới bắt đầu chơi âm thanh thấy
“choáng” khi nghe một vài audiophile lâu năm bình phẩm. Nếu không tham khảo kỹ ý
nghĩa của chúng mà chỉ nói bắt chước theo, có thể bạn hàm ý khác từ ngữ đó. Có
thực tế là cực nhiều người chơi lâu năm vẫn tìm hiểu các tài liệu review sản
phẩm của nước ngoài để đặt mua và đây có thể coi là nơi bắt đầu chuẩn mực trước
khi đi tìm một vài từ tương đồng.
Một chuyên gia test loa cho hay ông từng nhận một đòi hỏi của khán giả
mong muốn có âm thanh “rich” (nghĩa gốc: giàu có, phong phú ) giống như ban nhạc
sống mà anh ta từng nghe. Liệu anh ta dùng “rich” như một lời khen? Trong lúc đó
, một vài người review đôi khi sử dụng từ đó để chỉ hoàn hảo tồi của một bộ
loa.

>>> http://vietmoi.vn/loa-array-trung-quoc-gia-tot-nhat-tai-viet-moi-audio.html
>>> http://vietmoi.vn/loa-array-trung-quoc-gia-tot-nhat-tai-viet-moi-audio.html
Chuyên gia này đã tìm hiểu chính xác ý của vị khán giả. Hóa ra, anh ta
hàm ý đó chính là âm thanh rất tròn đầy với nhiều tiếng bass sâu. Ông chỉ ra
rằng dù một cuộc trình diễn hay một bản ghi có một số điều đặc biệt đó, loa tốt
cũng có thể tái tạo chúng gần như vậy mặc dù vậy không nên sử dụng từ “rich” bởi
vì nó có thể trở thành ý làm cho tiếng bass thêm màu sắc, tốt với loại nhạc này
mặc dù vậy không tốt khi nghe nhạc khác. Trên thực tế, những từ như “rich”,
“ripe” hay “chesty” được dùng để chỉ những bộ loa nhấn mạnh quá nhiều vào tiếng
bass cao, làm cho giọng nam trầm trở nên thiếu tự nhiên .
những thuật ngữ bạn cần biết
Bassy:
Thiên bass. một vài tần số thấp dưới 200 Hz bị nhấn mạnh.
Airy:
Rộng lớn. những nhạc cụ nghe như chúng được bao quanh bởi một bầu không gian
rộng lớn. Tái tạo tốt một vài tần số cao. Đáp ứng tần số cao mở rộng đến 15 – 20
kHz.
Bloated: Vang. Tiếng bass trung thừa, khoảng 250 Hz. Tần số thấp không gãy gọn,
có hiện tượng cộng hưởng, nghe như các bạn đang hát trong chum.
Blanketed: Bí. Âm cao yếu, nghe như có một vài cái chăn trùm qua loa hoi truong, không cho
tiếng thoát ra.
Blurred: Nhòe. Đáp ứng nhanh vô cùng kém , ảnh stereo bị mờ, không tập trung , âm
thanh không nghe ra chi tiết.
Boomy:
Dư bass khoảng 125 Hz. Không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng.
Breathy: Hơi thở có thể nghe rõ khi nghe với sáo và saxophon. Đáp ứng tốt ở tần
số cao & trung cao.
Boxy:
Bí. Có hiện tượng cộng hưởng như thể âm nhạc bị tù túng trong 1 cái
hộp.
Bright: Sáng. Nhấn mạnh vào tần số cao.
Clear:
Tiếng trong, rõ nét.
Chesty: Nghe như người hát có lồng ngực quá lớn. Có hiện tượng vọt lên ở đáp
ứng tần số thấp, từ 125 – 250 Hz.
Colored: Màu sắc. Không giống thực, thiếu ngẫu nhiên . Đáp ứng tần số không
phẳng, có nhiều đỉnh và hố.
Crisp:
Đáp ứng tần số cao được mở rộng.
Dark:
Tối. Đối lập với Clear. Tần số cao yếu.
Dull:
Giống Dark.
Depth:
Cảm giác về khoảng biện pháp (gần đến xa) của các nhạc cụ khác nhau .
Detailed: Chi tiết. Dễ nghe một số chi tiết nhỏ trong bài nhạc. Đáp ứng tần số
cao đầy đủ, đáp ứng nhanh rất gãy gọn, sắc sảo.
Edgy:
Quá nhiều tần số cao. Bị méo.
Fat:
Xem Full và Warm. Hơi trễ & méo.
Full:
Đáp ứng tần số thấp tốt. Giọng nam tròn đầy quanh 125 Hz. Đối nghĩa với
Thin.
Gentle: Đối nghĩa với Edgy. một số tần số cao & trung cao có thể bị
yếu.
Hard:
Quá nhiều mid cao, thường khoảng 3 kHz.
Grainy: Vụn. Âm nhạc nghe như bị chia tách thành nhiều phần nhỏ chứ không
“chảy” êm như một dòng thường xuyên liên lục .
Harsh:
Quá nhiều mid cao. Đỉnh trong đáp ứng tần số từ 2-6 kHz.
Muddy:
Đục. Âm thanh không trong sáng, bị méo.
Muffled: Âm thanh cũng nghe như bị trùm chăn. Tần số cao và mid cao bị
yếu.
Rich:
Xem Full. Có hiện tượng méo.
Smooth: Dễ nghe.
Thin:
Mỏng.
Sweet:
Ngọt ngào, không bị gắt, chói. Đáp ứng tần số không có đỉnh. Méo ít.
Tight:
Chi tiết, chắc chắn, đáp ứng tần số thấp tốt.
Transparent: Trong.Dễ nghe, chi tiết, rõ nét, rất ít méo & nhiễu.
Warm:
Bass tốt, không bị mỏng.
Đăng nhận xét